Bảo hiểm Ô tô bắt buộc và những điều cần biết

✅ Những điều cần biết về Bảo hiểm Ô tô bắt buộc ? ✅ Bảo hiểm Dân sự bắt buộc cho ô tô ? ✅ Bảo hiểm TNDS là gì ? ✅ Biểu phí? ✅

Bảo hiểm Ô tô bắt buộc
Bảo hiểm Ô tô bắt buộc – Bảo hiểm Trách nhiệm dân sự bắt buộc

Bảo hiểm Trách nhiệm dân sự xe ô tô là gì?

Hay còn gọi là Bảo hiểm Ô tô bắt buộc là loại bảo hiểm bắt buộc mua theo quy định của pháp luật. Là loại hình bảo hiểm cho TNDS của cá nhân hoặc tổ chức đối với bên thứ ba khi xảy ra rủi ro. Trong đó, đối tượng của hợp đồng bảo hiểm sẽ là trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm với người thứ ba.

Phạm vi chi trả của Bảo hiểm Trách nhiệm dân sự xe ô tô?

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô sẽ giúp bạn chi trả các khoản thiệt hại cho bên thứ ba về thiệt hại tính mạng, thân thể và tài sản. Hoặc đối với xe khách thì sẽ chi trả các khoản thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.

Mức trách nhiệm của Bảo hiểm Trách nhiệm dân sự bắt buộc?

Mức trách nhiệm của bảo hiểm sẽ là số tiền tối đa các công ty bảo hiểm có thể phải trả đối với thiệt hại về người và của bên thứ ba trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm. Mức trách nhiệm bồi thường tối đa Theo thông tư số 22/2016/TT-BTC của Bộ Tài Chính áp dụng từ ngày 1/4/2016.

  • Về người: 100 triệu đồng/người/ vụ (đối với người thứ ba và hành khách ở trên xe nếu là xe kinh doanh vận tải)
  • Về tài sản: 100 triệu đồng/vụ
  • Bảo hiểm tự nguyện tai nạn tài xế, người ngồi trên xe: 10 triệu đồng/người/vụ

Một số trường hợp không được chi trả

  • Bên thứ ba cố ý gây thêm thiệt hại.
  • Nếu lái xe sau khi gây tai nạn cố ý bỏ chạy.
  • Hoặc tài xế không có Giấy phép lái xe hợp lệ.
  • Và thiệt hại gây ra các hậu quả gián tiếp khác như hỏng cây cối, nhà cửa, thiệt hại với tài sản bị mất cắp hay cướp trong tai nạn.
  • Và bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô chỉ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba, không bồi thường thiệt hại cho chính chiếc xe hay người ngồi trên xe được mua bảo hiểm. Số tiền bồi thường căn cứ theo mức độ lỗi của người điều khiển phương tiện. Để được bồi thường cho cả người và xe mình thì phải mua thêm bảo hiểm vật chất xe và bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe.
Mức trách nhiệm của Bảo hiểm Trách nhiệm dân sự bắt buộc?

Thời gian và hiệu lực của Bảo hiểm TNDS ?

Thời điểm bắt đầu có hiệu lực của bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc xe ôtô được ghi cụ thể trên Giấy chứng nhận bảo hiểm. Nhưng không được trước thời điểm chủ xe cơ giới đóng đủ phí bảo hiểm. Thời hạn bảo hiểm thông thường là là 01 năm.Trong thời hạn còn hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe cơ giới thì mọi quyền lợi bảo hiểm liên quan đến trách nhiệm dân sự của chủ xe cũ vẫn còn hiệu lực đối với chủ xe mới. Tuy nhiên, hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ôtô sẽ được hủy bỏ trong những trường hợp sau:

  • Xe cơ giới bị thu hồi đăng ký và biển số theo quy định của pháp luật.
  • Xe cơ giới hết niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật.
  • Xe cơ giới bị mất được công an xác nhận.
  • Xe cơ giới bị hỏng hoặc bị phá hủy không sử dụng được sẽ được cơ quan giao thông xác nhận.

Vì sao cần mua Bảo hiểm dân sự xe ô tô ?

  • Bảo vệ cho bản thân và gia đình khi không may gặp sự cố đâm va chạm, còn giúp bạn có tâm lý lái xe thoải mái hơn, không bị căng thẳng. Chí phí bảo hiểm chính là chi phí bảo hộ rủi cho bạn.
  • Đáp ứng mục tiêu nhân đạo khi có sự cố giao thông được các công ty bảo hiểm khắc phục tổn thất.
  • Cần có để hoàn tất thủ tục đăng kiểm
  • Và quan trọng là bắt buộc mua theo Quy định của Pháp luật.

Biểu phí của Bảo hiểm TNDS ?

Hiện nay, Biểu phí này được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BTC. Cụ thể như sau:

Biểu phí Bảo hiểm Trách nhiệm dân sự
Số TT Loại xe Phí bảo hiểm năm (đồng)
I Mô tô 2 bánh
1 Từ 50 cc trở xuống 55.000
2 Trên 50 cc 60.000
II Xe mô tô ba bánh, xe gắn máy 290.000
III Xe ô tô không kinh doanh vận tải
1 Loại xe dưới 6 chỗ ngồi 437.000
2 Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi 794.000
3 Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi 1.270.000
4 Loại xe trên 24 chỗ ngồi 1.825.000
5 Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) 933.000
IV Xe ô tô kinh doanh vận tải
1 Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký 756.000
2 6 chỗ ngồi theo đăng ký 929.000
3 7 chỗ ngồi theo đăng ký 1.080.000
4 8 chỗ ngồi theo đăng ký 1.253.000
5 9 chỗ ngồi theo đăng ký 1.404.000
6 10 chỗ ngồi theo đăng ký 1.512.000
7 11 chỗ ngồi theo đăng ký 1.656.000
8 12 chỗ ngồi theo đăng ký 1.822.000
9 13 chỗ ngồi theo đăng ký 2.049.000
10 14 chỗ ngồi theo đăng ký 2.221.000
11 15 chỗ ngồi theo đăng ký 2.394.000
12 16 chỗ ngồi theo đăng ký 3.054.000
13 17 chỗ ngồi theo đăng ký 2.718.000
14 18 chỗ ngồi theo đăng ký 2.869.000
15 19 chỗ ngồi theo đăng ký 3.041.000
16 20 chỗ ngồi theo đăng ký 3.191.000
17 21 chỗ ngồi theo đăng ký 3.364.000
18 22 chỗ ngồi theo đăng ký 3.515.000
19 23 chỗ ngồi theo đăng ký 3.688.000
20 24 chỗ ngồi theo đăng ký 4.632.000
21 25 chỗ ngồi theo đăng ký 4.813.000
22 Trên 25 chỗ ngồi [4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi – 25 chỗ)]
V Xe ô tô chở hàng (xe tải)
1 Dưới 3 tấn 853.000
2 Từ 3 đến 8 tấn 1.660.000
3 Trên 8 đến 15 tấn 2.746.000
4 Trên 15 tấn 3.200.000

Mua Bảo hiểm TNDS ở đâu ?

Quý khách hàng có nhu cầu muốn mua Bảo hiểm TNDS có thể mua trực tiếp tại Honda Mỹ Đình, mua Online ship qua tận nhà hoặc mua Bảo hiểm TNDS điện tử. Vui lòng liên hệ Hotline: 09 383 02468 để được hỗ trợ và tư vấn.

Xin trân trọng cảm ơn,

error: Nội dung được bảo mật